Wie spät ist es?

Gesundes Neues Jahr

Công ty Sách Đất Việt

>

Ảnh ngẫu nhiên

Images2.jpg Diendanhaiduongcom19072_2.jpg Diendanhaiduongcom19072_11.jpg Mauchuvietbangchuhoadung.png Kspkt1.gif Picture_00221jpg1.jpg Khoa_Nguoi_sua_chua_TBCNflv1.jpg Chucmungnammoi2013_ngayxuanlongphuongxumvay.swf Bai_hat_Anh_con_no_em.flv Ai_cho_toi.swf Flash_thiep_27.swf Chuc_Mung_Giang_Sinh.swf LichsuVN.jpg Tinh_say_loan_10.swf GIAM3.jpg MT_nho_bac.swf Bay_giua_ngan_ha.swf Bup_be_khong_tinh_yeu__My_Tam_wwwYeuCaHatcom.swf Flash_nhac_mua_dong_khong_lanh.swf

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Phạm Giang Nam)
  • (Nguyễn Xuân Thủy)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Âm Lịch Việt Nam

    Wörterbuch

    Chào mừng quý vị đến với Website của Phạm Giang Nam.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Vật liệu chịu lửa

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Phạm Giang Nam (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:38' 16-12-2008
    Dung lượng: 983.1 KB
    Số lượt tải: 294
    Số lượt thích: 0 người
    CHƯƠNG 1.
    KHÁI NIỆM MỞ ĐẦU VÀ CÁC TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA VLCL
    I/Khái niệm
    VLCL là vật liệu dùng để xây dựng các lò công nghiệp, các ghi đốt, các thiết bị làm việc ở nhiệt độ cao (>10000), ở đấy chúng chịu đựng lâu dài đối với các tác dụng khác nhau về mặt cơ học và hoá lí. Chúng khác với các vật liệu xây dựng khác về những yêu cầu sau:
    Nhiệt độ đốt nóng trong các ghi đốt và lò công nghiệp hiện đại dao động trong khoảng 1000-1800oC. Vì vậy VLCL phải có độ chịu lửa, nghĩa là khả năng chống lại tác dụng của nhiệt độ cao không bị nóng chảy.
    Thường đa số vật liệu chịu lửa nóng chảy ở nhiệt độ cao hơn 1650-17500C nhưng ở nhiệt độ thấp hơn nhiều các VLCL bắt đầu mềm và mất cường độ xây dựng. Vì thế tác dụng của nhiệt độ cao lên VLCL không phải giới hạn ở nhiệt độ nóng chảy của chúng mà chất lượng của VLCL được đánh giá bằng khả năng chống lại các tác dụng của tải trọng xây dựng ở nhiệt độ xác định.
    Khi chịu tác dụng bởi nhiệt độ cao, phần lớn các VLCL đều giảm thể tích do hiện tượng kết khối phụ. Một số khác lại tăng thể tích như Dinat. Sự biến đổi thể tích của VLCL có thể gây nên hư hỏng và phá huỷ vỏ lò. Vì vậy VLCL phải có thể tích ổn định ở nhiệt độ dùng của chúng.
    Sự thay đổi nhiệt độ của lò khi đốt nóng và làm nguôị cũng như khi đốt nóng vỏ lò không đồng đều cũng gây nên nứt vở VLCL. Do vậy cần phải có độ bền nhiệt.
    Lớp gạch lót trong lò công nghiệp hay các ghi đốt dễ bị huỷ hoại do tác dụng hoá học với tro xỉ nhiên liệu hay với các vật liệu nấu hay nung trong đó, vì vậy một yêu cầu nữa là cần có độ bền hoá.
    Hiện nay vẫn chưa có loại VLCL nào tập hợp đầy đủ các tính chất làm việc cần thiết để sử dụng một cách chắc chắn trong các điều kiện bất kì. Mỗi dạng VLCL được đặc trưng bởi những tính chất nào đó của nó, trên cơ sở đó người ta xác định phạm vi sử dụng thích hợp. Ví dụ: Dinat ở nhiệt độ cao có cường độ xây dựng lớn, có thể dùng rất tốt để xây vòm lò làm việc ở nhiệt độ cao. Trong khi đó gạch manhêdi thường có độ chịu lửa cao và bền xỉ nhưng độ bền nhiệt thấp, nhiệt độ biến dạng dưói tải trọng thấp không thể dùng ở vòm lò có lực xiên ngang.
    II/ Phân loại: Có nhiều cách phân loại
    Theo bản chất hoá lí của nguyên vật liệu ban đầu có thể chia VLCL làm 8 nhóm chính:
    1/ Nhóm silic: Gồm 2 nhóm nhỏ là dinat và thạch anh
    2/ Nhóm Alumôsilicat: Gồm 3 nhóm nhỏ: Bán axit, sămôt, cao alumin
    3/ Nhóm Manhêdi: Gồm 4 nhóm nhỏ: Đôlômit, Forsterit, Spinen, manhêdi
    4/ Nhóm crômit: Gồm 2 nhóm nhỏ: Crômit, crôm manhêdi
    5/ Nhóm Zircôn: Gồm 2 nhóm nhỏ: Silicat Zircôn (ZrSiO4) và Zircôn (ZrO2)
    6/ Nhóm cácbon: Gồm 2 nhóm nhỏ: Cốc và Grafit
    7/ Nhóm Cacbua Nitrua: Gồm 2 nhóm nhỏ: Cacborun và các loại khác.
    8/ Nhóm oxyt: Các oxyt tinh khiết
    Theo độ chịu lửa: Chia làm 3 loại:
    Loại chịu lửa thường: Độ chịu lửa từ 1580-17700C
    Loại cao lửa: Độ chịu lửa 1770-20000C
    Loại rất cao lửa : độ chịu lửa >20000C
    Theo hình dạng và kích thước: Chia làm 4 loại:
    Gạch tiêu chuẩn thường: Gạch hình chữ nhật và gạch hình chêm
    Gạch dị hình đơn giản
    Loại phức tạp
    Loại rất phức tạp và khối lớn
    Theo đặc tính gia công nghiệt: 3 loại
    Loại không nung
    Loại nung
    Loại đúc từ chất nóng chảy
    Theo phương pháp sản xuất: 3 loại
    Sản phẩm nén dẻo, nén bán khô hoặc nén dập từ phối liệu dạng bột không dẻo
    Sản phẩm đúc từ hồ và chất nóng chảy
    Sản phẩm cưa từ quặng
    Theo độ xốp: 3 loại
    Loại kết khối : Có độ xốp nhỏ hơn 1 %
    Loại đặc: Có độ xốp từ 10-30 %
    Loại kết khối :Có độ xốp lớn hơn 50 %
    III/ Các tính chất cơ bản
    Độ chịu lửa: Là khả năng chống lại tác dụng của nhiệt độ cao không bị nóng chảy
    Độ chịu lửa là một hằng số kỹ thuật, nó khác với nhiệt độ nóng chảy của vật liệu là một hằng số lí học. Nhiệt độ nóng chảy là nhiệt độ ứng với trạng thái cân bằng giữa pha tinh thể và pha lỏng. Điểm nóng chảy cũng là nhiệt độ kết tinh của vật chất bị nóng chảy, vì ở nhiệt độ đó trạng thái cân bằng của quá trình nóng chảy và kết tinh là thuận nghịch.
    Để xác định
     
    Gửi ý kiến